Những thuật ngữ trong Cà Phê Đất Ban Mê

Thứ sáu - 07/06/2019 07:12
Không hẳn ai nghiền cà phê cũng hiểu rõ những thuật ngữ của loại đồ uống đã chinh phục cả thế giới này ! Hãy cùng chúng tôi "điểm danh" qua những thuật ngữ về cà phê mà rất có thể bạn chưa biết đến:
Những thuật ngữ trong Cà Phê Đất Ban Mê
Không hẳn ai nghiền cà phê cũng hiểu rõ những thuật ngữ của loại đồ uống đã chinh phục cả thế giới này ! Hãy cùng chúng tôi "điểm danh" qua những thuật ngữ về cà phê mà rất có thể bạn chưa biết đến: 1. Acidity, Acidy, Acid- tính axit Tính acit, cùng với flavor-hương vị, aroma-mùi và body-bề ngoài, là những khái niệm được sử dụng bởi những chuyên gia thử cà phê. Tính acid là vị chua nhẹ, có trong cà phê loại tốt. Thuật ngữ này tương đương với độ pH, vị chua hay trong nhiều trường hợp còn là bất cứ thành phần nào trong cà phê gây nên chứng khó tiêu, hay trạng thái bồn chồn cho người uống. 2. Aged coffee/ Vintage coffee Theo truyển thống, cà phê được giữ trong kho chừng vài năm do chủ ý, cũng đôi khi do tình cờ. Như thế sẽ làm giảm tính acit và tăng tính đầy đặn (body) cho cà phê. 3. Arabica- cà phê Arabica Giống cà phê được trồng sớm nhất, và cho đến ngày nay vẫn là loại được trồng nhiều hơn cả. 70% sản lượng cà phê trên thế giới là Arabica. Nó được đánh giá là cao cấp hơn so với giống cà phê Robusta. 4. Aroma - Mùi Là mùi thơm phưng phức ngửi thấy ngay của cà phê pha nóng. Cà phê loại tốt được làm từ cà phê tươi (hạt cà phê không để lâu sau khi rang) sẽ có mùi này. 5. Balance - Độ cân bằng Là thuật ngữ dùng để chỉ hương vị cà phê, mà trong đó không có đặc tính nào vượt trội hơn so với những đặc tính còn lại. 6. Barista - Người chuyên pha cà phê Là thuật ngữ của người Ý dùng để chỉ những người pha espresso được đào tạo và có kinh nghiệm. 7. Body - Tính đầy đặn Là cảm giác về sự đầy đủ hay đầy đặn của cà phê khi uống cà phê. 8. Caffeine Là một loại chất ancaloit không mùi, có vị đắng gây kích thích có trong cà phê và trà. 9. Cherry Thuật ngữ chung để chỉ quả của cây cà phê. Mỗi một cherry có hai hạt cà phê (bean) đều nhau. 10. Cupping - Thử cà phê Là một thủ tục được dùng bởi các chuyên gia thử cà phê để đánh giá chất lượng của hạt cà phê. Nhiều loại hạt được đem ra đánh giá, mỗi loại xay vào đổ vào các cốc khác nhau sau đó chế nước vào. Các chuyên gia lần lượt thử với nước nóng và nước lạnh. Quy trình chuẩn bao gồm: hít sâu, sau đó húp xì xụp từng ngụm cà phê để nó tràn nhanh vào mặt dưới của lưỡi. 11. Clean - Cà phê sạch Là thuật ngữ trong quá trình thử cà phê (cupping), dùng để chỉ loại cà phê có hương vị nguyên chất, không pha tạp và không bị hỏng. 12. Complexity - Tính phức tạp Thuật ngữ dùng để miêu tả loại cà phê mang đến cảm giác có nhiều lớp hương vị, và hương vị có sự thay đổi, luân chuyển, đồng thời mang đến cảm nhận về chiều sâu cũng như tính cộng hưởng. 13. Crema Lớp bọt màu nâu nhạt trên bề mặt của một cốc espresso được pha chế chuẩn từ loại hạt cà phê đạt chất lượng. 14. Finish - Hương vị cuối Là cảm nhận về hương vị cà phê khi nuốt vào. Có nhiều loại cà phê mang đến ấn tượng tương đối khác nhau về cảm nhận khi nhấp ngụm đầu tiên và cảm nhận khi cà phê tràn trong miệng. 15. Flavor - Hương vị Là sự mô tả về tính axit, tính đầy đủ và mùi của cà phê. 16. Mild - Êm dịu Là thuật ngữ thương mại dùng để chỉ loại cà phê Arabica có chất lượng cao. Ngược với nó là hard (cứng) hay inferior (kém). 17. Richness - Tính đầy đủ Là sự đầy đủ trong hương vị (flavour), sự đầy đặn (body) hay độ axit (acidity). - st- Chúc cả nhà cafe sáng vui vẻ !

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây